Đề thi kiểm tra môn Địa lý lớp 12 - Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 17 (có đáp án): Lao động và việc làm (Phần 1) Đăng nhập. Đăng nhập Đăng ký Hỏi bài. Khóa học Thi Online. Tuyển sinh. Đăng nhập. Đăng ký. Khóa học A. Tăng cường xuất khẩu lao động để học hỏi kinh nghiệm. B. Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động. >> Xem thêm: Bài tập trắc nghiệm Địa lý lớp 12 Bài 10: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (tiếp theo) (tiếp) C. Nâng cao thể trạng người lao động. D Trang chủ Nghiên cứu lý luận Công tác đấu Tây Nguyên. Thứ hai, 17 Tháng 10 2022 16:12 1 Lượt xem Công tác đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trên địa bàn miền Trung - Tây Nguyên (LLCT) - Miền Trung - Tây Nguyên là địa bàn quan trọng, có vị trí chiến lược Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại Câu 3 SGK Địa lý 12 bài 17. Trên đây VnDoc.com vừa giới thiệu tới các bạn Giải bài tập SGK Địa lý lớp 12 Bài 17: Lao động và việc làm, mong rằng qua bài viết này các bạn có thể học tập tốt hơn môn Địa lý lớp 12.Mời các bạn cùng tham khảo thêm kiến thức các môn Toán Hướng dẫn vẽ Sơ đồ tư duy Địa lí 12 Bài 17: Lao động và việc làm chi tiết và dễ hiểu nhất. Tổng hợp kiến thức Địa lí 12 Bài 17 bằng Sơ đồ tư duy bám sát nội dung SGK Địa lí 12. Bài 17: Lao động và việc làm >>> Tham khảo: Soạn Địa lí 12 Bài 17: Lao động và việc làm việc làm. Giải pháp-phương hướng. Câu 1: Hiện nay mỗi năm nước ta có thêm bao nhiêu lao động: a/ Gần 1 triệu lao động. b/ Gần 1,5 triệu lao động. c/ Hơn 1 triệu lao động. d/ Hơn 1,5 triệu lao động. Củng cố bài. Câu 2: Ý nào không phải là mặt mạnh của nguồn lao động 63OzfMd. 1. Nguồn lao động a. Thế mạnh + Số lượng – Nguồn lao động rất dồi dào 42,53 triệu người, chiếm 51,2% dân số năm 2005 . – Mỗi năm tăng thêm 1 tiệu lao động mới. + Chất lượng – Người lao động cần cù, ham học hỏi, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm sản xuất phong phú gắn liền với truyền thống dân tộc nhất là trong các lĩnh vực NN, LN, NgN… được tích lũy qua nhiều thế hệ, có khả năng tiếp thu KHKT. – Chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao nhờ những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục và y tế. Hiện nay có 10 triệu lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật chiếm 25% lực lượng lao động, trong đó có khoảng 5,3% có trình độ CĐ, ĐH và trên ĐH. b. Hạn chế – Nhìn chung còn thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động chưa cao. – Nhiều lao động còn chưa qua đào tạo, chiếm tới 75%, thể lực yếu. – Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều. – Phân bố không đều cả về số lượng và chất lượng giữa các vùng và các ngành + Đại bộ phận tập trung ở đồng bằng và hoạt động trong nông nghiệp. + Lao động có trình độ tập trung ở các thành phố lớn, chiếm khoảng 37,7% năm 1998, còn ở khu vực nông thôn thì lao động có trình độ kỹ thuật chỉ chiếm có 8%. + Miền núi và cao nguyên thiếu lao động, nhất là lao động có kĩ thuật. Điều này sẽ cản trở cho sự phát triển KT-XH theo hướng CNH-HĐH. 2. Cơ cấu lao động a. Cơ cấu lao động theo các Ngành kinh tế – Phần lớn lao động tập trung chủ yếu khu vực Nông – lâm – ngư nghiệp và đang có xu hướng Giảm 65,1 – 57,3% từ năm 2000 – 2005. – Khu vực Công nghiệp – xây dựng Tăng 13,1 – 18,2%. – Khu vực Dịch vụ tăng 21,2 – 24,5%. =>Xu hướng chuyển dịch như trên là theo hướng CNH – HĐH, tuy nhiên sự chuyển biến vẫn còn chậm. b. Cơ cấu lao động theo các Thành phần kinh tế – Thành phần kinh tế Nhà nước Tăng 9,3 – 9,5% 2000 – 2005. – Thành phần kinh tế Ngoài Nhà nước Giảm 90,1 – 88,9%. – Thành phần kinh tế Có vốn đầu tư nước ngoài Tăng mạnh 0,6 – 1,6%. =>Sự chuyển biến trên là phù hợp với sự chuyển đổi sang nền KT thị trường ở nước ta trong giai đoạn hiện nay. c. Cơ cấu lao động theo Thành thị và Nông thôn – Lao động khu vực Nông thôn vẫn chiếm chủ yếu và có xu hướng Gỉam 79,9 – 75,0% 1996 – 2005. – Lao động khu vực Thành thị Tăng 20,1 – 25,0%. =>Tóm lại – Nhìn chung, năng suất lao động XH ngày càng tăng, song vẫn còn thấp so với thế giới. Phần lớn lao động có thu nhập thấp, làm cho quá trình phân công lao động XH chậm cuyển biến. – Mặt khác, quỹ thời gian lao động trong NN nông thôn và nhiều xí ghiệp quốc doanh chưa được sử dụng triệt để. 3 – Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm a. Vấn đề việc làm – Nước ta có cơ cấu dân số trẻ, hàng năm tăng thêm trên 1,1 triệu lao động, trong khi đó nền kinh tế phát triển không thể tạo ra một số lượng việc làm nhiều để có thể giải quyết đủ số lao động tăng thêm hàng năm. – Chất lượng lao động chưa cao, cơ cấu lao động còn nhiều bất cập, phân bố lao động không đồng đều giữa các vùng vì vậy chưa đáp ứng được yêu cầu của việc làm, nhất là với các nhà đầu tư nước ngoài. – Biểu hiện cụ thể, năm 2005 cả nước có + 2,1% lao động thất nghiệp + 8,1% thiếu việc làm + Tỉ lệ thất nghiệp thành thị 5,3%, nông thôn 1,1%. + Tỉ lệ thiếu việc làm thành thị 4,5%, nông thôn 9,3%. b. Hướng giải quyết việc làm – Phân bố lại dân cư và nguồn lao động. – Thực hiện tốt chính sách DS, kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản. – Thực hiện đa dạng hóa các loại hình đào tạo, sản xuất, chú ý thích đáng đến hoạt động các ngành dịch vụ. – Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất, xuất khẩu hàng hóa. – Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động. – Đẩy mạnh xuất khẩu lao động. TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN 1. Từ bảng trang 73 SGK, hãy so sánh và rút ra nhận xét về sự thay đổi cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật ở nước ta. -Từ năm 1996 đến năm 2005, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo tăng đáng kể từ 12,3% năm 1996 lên 25,0% năm 2005, tăng 12,7%, tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo giảm từ 87,7% năm 1996 xuống còn 75,0% năm 2005. -Trong số lao động đã qua đào tạo, tăng nhanh nhất là lao động có chứng chỉ nghề sơ cấp, tiếp theo là lao động có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học và sau đó là lao động có trình độ trung học chuyên nghiệp. – Lao động đã qua đào tạo chiếm tỉ lệ rất nhỏ so với dao động chưa qua đào tạo 25,0% so với 75,0%, năm 2005. -Phần lớn lao động đã qua đào tạo có chứng chỉ nghề sơ cấp, lao động có trình độ trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và trên đại học chiếm tỉ lệ thấp. 2. Từ bảng trang 74 SGK, hãy so sánh và nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2000 – 2005. – Trong cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế giai đoạn 2000 – 2005, chiếm tỉ lệ cao nhất là khu vực nông – lâm – ngư nghiệp, tiếp theo là khu vực dịch vụ và thấp nhất là khu vực công nghiệp – xây dựng dẫn chứng. – Giai đoạn 2000 – 2005, cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế ở nước ta cỏ sự thay đổi, nhưng còn chậm. + Tỉ lệ lao động khu vực nông – lâm – ngư nghiệp giảm dần, từ 65,1% năm 2000 xuống còn 57,3% năm 2005 giảm 7,8%, nhưng vẫn chiếm tỉ lệ cao nhất. + Tỉ lệ lao động ở khu vực công nghiệp – xây dựng tăng từ 13,1% năm 2000 lên 18,2% năm 2005 tăng 5,1%. + Tỉ lệ lao động ở khu vực dịch vụ tăng từ 21,8% năirằ 2000 lên 24,5% năm 2005, tăng 2,7%. 3. Từ bảng trang 74 SGK, hãy so sánh và nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2000 – 2005. – Trong cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế giai đoạn 2000 – 2005, chiếm tỉ lệ cao nhất là khu vực kinh tế ngoài Nhà nước, tiếp theo là khu vực kinh tế Nhà nước và thấp nhất là khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. – Giai đoạn 2000 – 2005, cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta có sự thay đổi nhưng còn rất chậm. + Tỉ lệ lao động ở khu vực kinh tế Nhà nước tăng chậm từ 9,3% năm 2000 lên 9,5% năm 2005, tăng 0,2%. + Tỉ lệ lao động ở khu vực kinh tế ngoài Nhà nước giảm từ 90,1% năm 2000 xuống còn 88,9% năm 2005, giảm 1,2%. + Tỉ lệ lao động ở khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh từ 0,6% năm 2000 lên 1,6% năm 2005, tăng 1,0%. – Sự chuyển dịch này phù hợp với xu thế phát triển củạ nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta. 4. Từ bảng trang 75 SGK, nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo nông thôn và thành thị nước ta. – Từ năm 1996 đến năm 2005 + Tỉ lệ lao động nông thôn giảm từ 79,9% năm 1996 xuống còn 75,0% năm 2005, giảm 4,9%. + Tỉ lệ lao động thành thị tăng từ 20,1% năm 1996 lên 25,0% năm 2005, tăng 4,9%. =>Sự chuyển dịch này phù hợp với quá trình đô thị hóa ở nước ta. 5. Phân tích những thế mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta. a. Thế mạnh + Số lượng – Nguồn lao động rất dồi dào 42,53 triệu người, chiếm 51,2% dân số năm 2005 . – Mỗi năm tăng thêm 1 tiệu lao động mới. + Chất lượng – Người lao động cần cù, ham học hỏi, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm sản xuất phong phú gắn liền với truyền thống dân tộc nhất là trong các lĩnh vực NN, LN, NgN… được tích lũy qua nhiều thế hệ, có khả năng tiếp thu KHKT. – Chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao nhờ những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục và y tế. Hiện nay có 10 triệu lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật chiếm 25% lực lượng lao động, trong đó có khoảng 5,3% có trình độ CĐ, ĐH và trên ĐH. b. Hạn chế – Nhìn chung còn thiếu tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động chưa cao. – Nhiều lao động còn chưa qua đào tạo, chiếm tới 75%, thể lực yếu. – Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều. – Phân bố không đều cả về số lượng và chất lượng giữa các vùng và các ngành + Đại bộ phận tập trung ở đồng bằng và hoạt động trong nông nghiệp. + Lao động có trình độ tập trung ở các thành phố lớn, chiếm khoảng 37,7% năm 1998, còn ở khu vực nông thôn thì lao động có trình độ kỹ thuật chỉ chiếm có 8%. + Miền núi và cao nguyên thiếu lao động, nhất là lao động có kĩ thuật. Điều này sẽ cản trở cho sự phát triển KT-XH theo hướng CNH-HĐH. 6. Hãy nêu một số chuyển biến về cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân ở nước ta hiện nay. – Phần lớn lao động tập trung chủ yếu khu vực Nông – lâm – ngư nghiệp và đang có xu hướng Giảm 65,1 – 57,3% từ năm 2000 – 2005. – Khu vực Công nghiệp – xây dựng Tăng 13,1 – 18,2%. – Khu vực Dịch vụ tăng 21,2 – 24,5%. =>Xu hướng chuyển dịch như trên là theo hướng CNH – HĐH, tuy nhiên sự chuyển biến vẫn còn chậm. 7. Trình bày các phương hướng giải quyết việc làm, nhằm sử dụng hợp lí lao động ở nước ta nói chung và ở địa phương em nói riêng. – Phân bố lại dân cư và nguồn lao động. – Thực hiện tốt chính sách DS, kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản. – Thực hiện đa dạng hóa các loại hình đào tạo, sản xuất, chú ý thích đáng đến hoạt động các ngành dịch vụ. – Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất, xuất khẩu hàng hóa. – Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động. – Đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Phân tích cơ cấu hàng xuất nhập khẩu và thị trường xuất nhập khẩu? Phân tích cơ cấu hàng xuất nhập khẩu và thị trường xuất nhập khẩu? Vùng có tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cao nhất ở nước ta là gì? Giải pháp phù hợp nhất để giải quyết vấn đề thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta là gì? Giải pháp lâu dài và chủ yếu để giảm tình trạng di dân tự do vào các đô thị là gì? Mục đích của việc đẩy mạnh về đa dạng hóa nông nghiệp, kinh tế nông thôn ở nước ta? Lực lượng lao động nước ta năm 2015 là 53,98 triệu người phân theo các khu vực kinh tế lần lượt là khu vực 1 23, 26 triệu người; khu vực 2 12,02 triệu người; khu vực 3 18,70 triệu người. Tỉ lệ lao động phân theo khu vực lần lượt là bao nhiêu? Chất lượng lao động nước ta còn nhiều hạn chế, nguyên nhân là gì? Bất hợp lí trong phân công lao động là hậu quả của việc gì? Lao động phổ thông tập trung quá đông ở khu vực thành thị ra sao? Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta là gì? Năng suất lao động xã hội của nước ta còn thấp chủ yếu là do đâu? Nhận xét nào đúng về sự thay đổi cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 1995 - 2007? Nguyên nhân nào có sự thay đổi cơ cấu sử dụng lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta? Phần lớn các đô thị nước ta có quy mô ra sao? Để giải quyết việc làm cho người lao động ở nước ta, hướng nào sau đây đạt hiệu quả cao nhất? Một trong những hướng giải quyết việc làm của nước ta hiện nay là thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, chú ý thích đáng đến hoạt động của các ngành nào? Mặt hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nước ta hiện nay là gì? Bốn đô thị có quy mô dân số năm 2017 lớn nhất vùng DHNTB là gì? Thời gian lao động ở nông thôn được sử dụng ngày càng tăng, là do đâu? Nguyên nhân của sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta là gì? Ở nước ta, việc làm đang là vấn đề gay gắt vì sao? Hướng giải quyết việc làm ở nước ta không bao gồm yếu tố nào? Cơ cấu dân số trẻ có thuận lợi là gì? Phát biểu nào sau đây không đúng với mặt hạn chế cơ cấu sử dụng lao động nước ta A. Phần lớn lao động có thu nhập thấp. B. Phân công lao động xã hội chuyển biến nhanh. C. Quỹ thời gian lao động chưa được sử dụng triệt để. D. Năng suất lao động xã hội còn thấp. Mời các em học sinh và quý thầy cô tham khảo ngay hướng dẫn giải bài tập bản đồ Địa Lí 12 Bài 17 Lao động và việc làm được đội chúng tôi biên soạn đầy đủ và chi tiết nhất tại đây. Bài 1 trang 28 Tập bản đồ Địa Lí 12 Nối từng ô bên phải với một trong hai ô bên trái sao cho thích hợp. Lời giải Bài 2 trang 28 Tập bản đồ Địa Lí 12 Dựa vào số liệu bảng trong SGK Địa lí 12, vẽ biểu đồ thể hiện “Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế” năm 2000 và 2005. Lời giải Bài 3 trang 28 Tập bản đồ Địa Lí 12 Dựa vào nội dung bài học và những hiểu biết của bản thân, hãy trình bày hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lí lao động ở nước ta và ở địa phương em. Lời giải - Phân bố lại dân cư và nguồn lao động, thực hiện chính sách dân số, sức khỏe sinh sản. - Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, chú ý tới các hoạt động dịch vụ. - Tăng cường hợp tác, thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu. - Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ lao động; đẩy mạnh xuất khẩu lao động. ►►► CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Giải tập bản đồ Địa Lý 12 Bài 17 Lao động và việc làm file PDF hoàn toàn miễn phí. a Ý nghĩa tự nhiên Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải, trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật nên có tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú. Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên giữa miền Bắc với miền Nam, giữa miền núi với đồng bằng, ven biển, hải đảo, hình thành các vùng tự nhiên khác nhau. Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai bão, lũ lụt, hạn hán thường xảy ra hằng năm. b Ý nghĩa kinh tế, văn hóa-xã hội và quốc phòng Về kinh tế Tạo điều kiện giao lưu thuận lợi với các nước. Có ý nghĩa rất quan trọng việc phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ. Về văn hóa-xã hội vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình- hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á. Về an ninh-quốc phòng nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở khu vực Đông Nam Á. Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước. - Mod Địa Lý 12 HỌC247

địa lý 12 bài 17